Kiểm tra trước khi Khoan Tarô ren

Kiểm tra trước khi Khoan Tarô ren

photography and rendering with vray pdf free download Kích cỡ mũi Khoan Tarô cần dùng là bao nhiêu? Trong ví dụ này, cỡ Khoan Taro là tiêu chuẩn, 20TPI (20 ren/inch), và phần cán. Không cần các tọa độ XY trong chu kỳ G84 do vị trí dao hiện hành đà được thiết lập trong block N64. Mức R thông dụng là vị trí bắt đầu ren và chiều sâu Z là chiều sâu tuyệt đối của phần ren. Địa chỉ cuối cùng trong block này là tốc độ cắt tính theo in/min, được lập trình với địa chỉ F.

Bạn hãy lưu ý mức R 0.4 có giá trị hơi cao hơn giá trị thường dùng để khoan, chuôt, và các nguyên công tương tự. Ngoài ra, tốc độ cắt được lập trình có vẻ quá cao. Thực tế cả hai đều đúng và được chọn một cách cố ỷ.

Khoảng hở lớn đốì với mức R cho phép tăng tốc độ cắt từ 0 đến 30 in/min ở bên ngoài lỗ. Khi mũi Khoan Tarô tiếp xúc với chi tiết, tốc độ cắt phải đạt giá trị lập trình, không được thấp han. Nguyên tắc là lập trình khoảng hở để Khoan Taro từ hai đến bốn lần khoảng hở bình thường. Khoảng hở này sẽ bảo đảm tốc độ cắt đạt hiệu quả hoàn toàn khi thực sự bắt đầu Khoan Taro ren. Bạn có thể thử dùng với giá trị hơi nhỏ để tăng hiệu quả cho chương trình. Phương pháp thứ hai là gấp đôi, gấp ba, hoặc gấp bốn bước của mãi Khoan Tarô và dùng giá trị này làm khoảng hơ phía trên mũi Khoan Tarô. Mục đích của khoảng hở này luôn luôn nhằm loại bỏ vấn đề tốc độ cắt liên quan đến sự tăng tốc độ chuyển động.

Vấn đề kế tiếp là tốc độ cắt tương đối cao 30 in/min (F30.0) cũng đã được tính toán cẩn thận. Tốc độ bất kỳ khi Khoan Taro đều phải đồng bộ với tốc độ trục chính – r/min được lập trình theo địa chỉ s. Bạn cần nhớ mũi Khoan Tarô về cơ bản là dụng cụ tạo hình với hình dạng và cỡ ren xác định. may khoan taro cnc Phần kế tiếp sẽ giải thích chi tiết quan hệ giữa tốc độ trục chính và tốc độ cắt. Tốc độ cắt F trong chương trình được tính bằng cách nhân số đầu mối ren với tốc độ trục chính theo r/min: F = 1/20 TPI x 600 r/min = 30.0 in/min

Cách tính toán thứ hai là chia tốc độ trục chính (r/min) cho số ren/inch (TPI): F = 600 r/m/20 TPI = 30.0 in/min

Chất lượng lỗ được Khoan Taro cũng rất quan trọng, ngoài việc lựa chọn tốc độ trục chính và tốc độ cắt, còn có các yếu tố khác. Vật liệu của mũi Khoan Tarô, lớp tráng phủ, dạng hình học, khoảng hở rãnh thoát phoi, đường cong Xoắn, kiểu vạt góc ban đầu, vật liệu được cắt gọt, cán Khoan Tarô, tất cá đều ảnh hưởng đến chất lượng lỗ ren. Đế có kết quả Khoan Tarô ren tôi ưu, cần có cán Khoan Taro thích hợp trừ khi máy khoan hỗ trợ sự Khoan Tarô chặt. Thiết kế cán Khoan Taro lỏng giúp cho mũi Khoan Taro “cảm nhận”,’ tương tự cảm giác của bạn khi Khoan Taro bằng tay. Cán Khoan Taro lỏng thường được gọi là cán kéo-nén và ứng dụng như nhau cho cả trên máy khoan và khoan. Kiểu cán này cho phép mũi tarồ kéo ra hoặc đẩy vào trong khoảng xác định. Sự khác biệt duy nhất là phương pháp gá lắp dụng cụ cắt (định hướng của Khoan Taro) trong máy (đứng hoặc ngang). Các cán Khoan Tarô lỏng cao cấp còn có moment xoắn điều chỉnh được, có thể thay đổi cảm giác cua mũi tarỏ thậm chí cả khoảng kéo và nén.

Các ứng dụng Khoan Tarô ren trên máy khoan taro tương tự như trên trung tâm gia công. Không cần chu kỳ Khoan Tarô ren đặc biệt trên bộ điều khiển máy khoan taro CNC, nhưng mồi chi tiết chỉ có thể sử dụng một kích cỡ mũi Khoan Tarô. Từng chuyển động Khoan Taro được lập trình với lệnh G32 và phương pháp block – block.

Khoan Taro ren trên máy khoan taro CNC tuy hơi khác nhưng không khó hơn Khoan Tarô trên trung tâm gia công. Do không sử dụng chu kỳ cố định, nhà lập trình có thể phạm vài sai sót. Chương này sử dụng các ví dụ về Khoan Tarô trên máy khoan đến chiều sâu thích hợp.

Trên trung tâm gia công CNC, chê độ cắt luôn luôn là lượng ăn dao/thời gian, tính theo phút, tốc độ cắt này được xác định bằng một trong các công thức dưới đây:

Trong đó:

Ft = Tốc độăn dao theo thời gian (phút)
r/min = Tốc độ trục chính
TPI = Số ren/inch
Công thức tương tự cũng đưa đến kết quả đồng nhất: Ft = r/min x Fr

Trong đó:

Ft = Tốc độ ăn dao theo thời gian (phút)
r/min = Tốc độ trục chính
Fr = Tốc độ cắt/ vòng quay
Ví dụ, bước ren20TPI: 1/20 = .0500 inch và tốc độ cắt lập trình được xét theo tốc độ trục chính, ví dụ 450 r/min:

F = 450 x .05 = 22.5 = F22.5 (in/min)

Khoan Taro ren hệ mét trên máy khoan CNC cũng tương tự. Ví dụ, Khoan Tarô bước ren 1.5mm sử dụng 500 r/min được lập trình với tốc độ cát 750 mm/min

F = 500 x 1.5 = 750.00 = F750.0 (mm/min)

Yếu tố chính đế Khoan Tarô ren thành công là duy trì quan hệ giữa bước Khoan Tarô và tốc độ trục chính. Nếu tốc độ trục chính thay đổi, lượng ăn dao/ thời gian (in/min hoặc mm/min) cũng phải thay đổi theo. Đối với nhiều cán Khoan Taro kiểu kéo- nén, sự điều chính giám tốc độ cắt khoảng 5% có thể đưa đến kết quả tốt hơn. Điều này là do sự kéo của cán Khoan Tarô linh hoạt hơn so với lực nén.

Nếu tốc độ trục chính trong ví dụ nêu trên thay đổi từ S450 sang S550 (bước Khoan Tarô không thay đổi, 20TPI), sự thay đổi tốc độ trục chính phải được phản ánh trong tốc độ cắt mới:

F = 550 X .05 = 27.50 = F 27.5 (in/min)

Trong chương trình, tốc độ cắt ren mới sẽ là:

F = 27.5 – 5%(27.5) = 26.125

Giá trị vận tốc cắt thực có thể là F26.1 hoặc thậm chí F26.0. Có thể dễ dàng thay đổi tốc độ trục chính của dụng cụ cắt trong chương trình, hoặc trực tiếp trên máy khoan taro, máy khoan cnc cũ nhưng sau đó lại quên chỉnh sửa tốc độ cắt cho mũi Khoan Tarô. Sai lầm này có thể xảy ra trong khi chuẩn bị chương trình ở văn phòng hoặc tối ưu hóa chương trình trên máy. Nếu thay đổi là nhỏ, có thể không xảy ra hư hại. Nếu tốc độ trục chính thay đổi quá lớn, mũi Khoan Taro có thể bị gãy trong chi tiết.

3.4/ Khoan Taro ren ống
Các Khoan Tarô ren ông có cấu trúc tương tự mũi Khoan Taro tiêu chuẩn. Chúng thuộc hai nhóm:

Khoan Tarô côn NPT vàAPI
Khoan Tarô thẳng (song song) NPS
Kích cỡ danh định của chúng, không phải là kích cỡ Khoan Tarô mà là kích cỡ cưa phần nôì ống. Độ côn ống (NPT) theo Tiêu chuẩn Quốc gia Mỹ có tỷ số côn 1/16, nghĩa là 3/4 inch/foot (1.78991061° mỗi phía) và vát mũi Khoan Tarô là 2 đến 3 ren

Lập trình Khoan Taro ống cũng tuân theo các nguyên tắc như Khoan Taro tiêu chuẩn. Khó khãn duy nhất là tính toán vị trí chiều sâu Z một cách hợp lý dù có thể không hoàn toàn chính xác. Chiều sâu cuối cùng có thể phải qua thí nghiệm với cán Khoan Taro và vật liệu cụ thể.

Cỡ mũi khoan Khoan Tarô thích hợp là rất quan trọng. Luôn luôn có sự khác biệt giữa lỗ khoan sau đó Khoan Taro (dùng cho mũi chuốt côn % inch/foot).

Bảng 25.3 liệt kê kích cỡ ren ống côn cho nhóm NPT, mũi khoan, dữ liệu này rất hữu ích cho lập trình CNC. Bảng 25.4 là cỡ ren ống thẳng (NPS) và mũi khoan tương ứng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *